Bài tập cuối tuần Toán lớp 4 Tuần 28 (Cánh diều 2024) có đáp án

  • 1Làm xong biết đáp án, phương pháp giải chi tiết.
  • 2Học sinh có thể hỏi và trao đổi lại nếu không hiểu.
  • 3Xem lại lý thuyết, lưu bài tập và note lại các chú ý
  • 4Biết điểm yếu và có hướng giải pháp cải thiện

Câu 1:
Tự luận

Tỉ số của 2 và 3 là:

A. 23\dfrac{2}{3}

B. 32\dfrac{3}{2}

C. 25\dfrac{2}{5}

D. 35\dfrac{3}{5}

Bài làm:

Câu 2:
Tự luận

Trung bình cộng của hai số là 36. Tỉ số của hai số là 45\dfrac{4}{5}. Tìm hai số đó:

A. 30 và 42

B. 32 và 40

C. 34 và 38

D. 28 và 44

Bài làm:

Câu 3:
Tự luận

Tổng hai số là 120, thương hai số là 5. Tìm hai số đó:

A. 20 và 100

B. 24 và 96

C. 30 và 90

D. 40 và 80

Bài làm:

Câu 4:
Tự luận

Lớp học có 15 học sinh nữ, 17 học sinh nam:

a) Trung bình cộng số học sinh nam và nữ là:

A. 15

B. 16

C. 17

D. 18

b) Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh cả lớp là:

A. 1517\dfrac{15}{17}

B. 1715\dfrac{17}{15}

C. 1532\dfrac{15}{32}

D. 1732\dfrac{17}{32}

c) Tỉ số của số học sinh nam và số học sinh nữ là:

A. 1517\dfrac{15}{17}

B. 1715\dfrac{17}{15}

C. 1532\dfrac{15}{32}

D. 1732\dfrac{17}{32}

Bài làm:

Câu 5:
Tự luận

Tìm một số có 3 chữ số, biết tổng 3 chữ số là 20. Chữ số hàng trăm bằng 14\dfrac{1}{4} tổng 3 chữ số; chữ số hàng chục gấp rưỡi chữ số hàng đơn vị.

Bài làm:

Câu 6:
Tự luận

Chu vi một hình chữ nhật là 630 m, chiều dài gấp rưỡi chiều rộng. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó.

Bài làm:

Câu 7:
Tự luận

Tỉ số của m và n (với n khác 0) là:

A. m + n B. m – n C. m x n D. m : n
Câu 8:
Tự luận

Lớp 4A có 18 học sinh nam và bằng \frac{4}{3} số học sinh nữ. Tổng số học sinh của lớp 4A là:

A. 20 học sinh B. 36 học sinh C. 24 học sinh D. 42 học sinh
Câu 9:
Tự luận

Biết a = 23, b = 7. Tỉ số của b và a là:

A. \frac{23}{7} B. \frac{{7}}{23} C. \frac{{23}}{30} D. \frac{30}{{23}}
Câu 10:
Tự luận

Sơ đồ tóm tắt bài toán ta vẽ số thứ nhất là 4 phần, số thứ hai là 7 phần. Khi đó tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:

A. \frac{4}{7} B. \frac{7}{4} C. \frac{4}{11} D. \frac{7}{11}
Câu 11:
Tự luận

Biết tổng của hai số bằng 18, tỉ số giữa số thứ nhất và số thứ hai là \frac{4}{5}. Giá trị của một phần bằng nhau là:

A. 3 B. 9 C. 2 D. 1
Câu 12:
Tự luận

Một lớp học có 40 học sinh, trong đó \frac{3}{5} số học sinh được xếp loại khá, còn lại là xếp loại giỏi. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh xếp loại giỏi?

Câu 13:
Tự luận

Cho hai phân số có tổng bằng \frac{{22}}{{45}} và tỉ số của chúng bằng \frac{4}{7}. Tìm hai phân số đó.

Câu 14:
Tự luận

Một trang trại có 500 con trâu và bò, trong đó số trâu bằng \frac{3}{7} số bò. Hỏi trang trại đó có bao nhiêu con trâu, bao nhiêu con bò?

Câu 15:
Tự luận

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 100m, tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng là \frac{7}{3}.

a) Tính diện tích của mảnh đất.

b) Người ta giữ lại phần đất hình vuông có độ dài cạnh bằng \frac{1}{5}chiều dài mảnh đất hình chữ nhật để làm sân và vườn, còn lại để làm nhà. Tính diện tích đất dùng để làm nhà.