Các bài toán về mối quan hệ giữa hai đường thẳng
- 1Làm xong biết đáp án, phương pháp giải chi tiết.
- 2Học sinh có thể hỏi và trao đổi lại nếu không hiểu.
- 3Xem lại lý thuyết, lưu bài tập và note lại các chú ý
- 4Biết điểm yếu và có hướng giải pháp cải thiện
Cho là các đường thẳng có VTCP lần lượt là Khi đó nếu:
A.
B.
C.
D.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng {d_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 - 3t}\\{y = - t}\\{z = 1 - 2t}\end{array}} \right. và .
Vị trí tương đối của d1 và d2 là:
A.Song song.
B.Trùng nhau.
C.Cắt nhau.
D.Chéo nhau.
Điều kiện cần và đủ để hai đường thẳng cắt nhau là:
A.\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left[ {\vec u,\overrightarrow {u'} } \right] \ne \vec 0}\\{\left[ {\vec u,\overrightarrow {u'} } \right]\overrightarrow {MM'} = 0}\end{array}} \right.
B.
C.
D.
Cho d,d′ là các đường thẳng có VTCP lần lượt là Nếu thì:
A.d//d′
B.d≡d′
C.d cắt d′
D.d chéo d′
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng
và {d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = t}\\{y = 2}\\{z = 2 + t}\end{array}} \right. Vị trí tương đối của d1 và d2 là:
A.Song song.
B.Trùng nhau.
C.Cắt nhau.
D.Chéo nhau.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 + 2t}\\{y = - t}\\{z = - 2 - t}\end{array}} \right.. Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào vuông góc với d?
A.{d_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3t}\\{y = 1 + t}\\{z = 5t}\end{array}} \right.
B. {d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{y = 2 + t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.
C.
D.
Công thức tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d′ đi qua điểm M′ và có VTCP là:
A.
B.
C.
D.
Khoảng cách từ điểm M(2;0;1) đến đường thẳng là:
A.
B.
C.
D.
Cho hai điểm A(1;−2;0),B(0;1;1), độ dài đường cao OH của tam giác OAB là:
A.
B.
C.
D.
Cho hai đường thẳng có VTCP lần lượt là và đi qua các điểm M,M′. Khi đó:
A.
B.
C.
D.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng {d_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + 2t}\\{y = - 1 + t}\\{z = 1}\end{array}} \right.,{d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{y = 1 + t}\\{z = 3 - t}\end{array}} \right. là:
A.9
B.3
C.
D.1
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng
{d_1}:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{1},{d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 - t}\\{y = 1 + 2t}\\{z = - 1 + t}\end{array}} \right. và điểm A(1;2;3).
Đường thẳng Δ qua A, vuông góc với d1 và cắt d2 có phương trình là:
A.
B.
C.
D.
Góc giữa hai đường thẳng có các VTCP lần lượt là thỏa mãn:
A.
B.
C.
D.
Cho hình lập phương A(0;0;0),B(1;0;0),D(0;1;0),A′(0;0;1). Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB,CD. Khoảng cách giữa MN và A′C là:
A.
B.
C.
D.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A(0;0;2), B(1;0;0), C(2;2;0) và D(0;m;0). Điều kiện cần và đủ của m để khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và CD bằng 2 là:
A.\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 4}\\{m = - 2}\end{array}} \right.
B. \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = - 4}\\{m = 2}\end{array}} \right.
C. \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 4}\\{m = 2}\end{array}} \right.
D. \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = - 4}\\{m = - 2}\end{array}} \right.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d có phương trình và . Điểm nào sau đây không thuộc đường thẳng d nhưng thuộc đường thẳng d′?
A.N(4;0;−1)
B.M(1;−2;3) .
C.P(7;2;1) .
D.Q(7;2;3)
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng {d_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y = 2 + t}\\{z = 3}\end{array}} \right.và {d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{y = 2 + 7t}\\{z = 3 + t}\end{array}} \right.. Phương trình đường phân giác của góc nhọn giữa d1 và d2 là:
A.
B.
C.
D.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(−2;−2;1),A(1;2;−3) và đường thẳng Gọi là đường thẳng qua M, vuông góc với đường thẳng d, đồng thời cách điểm A một khoảng bé nhất. Khoảng cách bé nhất đó là
A.
B. 6
C. 5
D.
Trong không gian Oxyz , cho đường thẳng và 2 điểm A(6;3;−2); B(1;0;−1). Gọi là đường thẳng đi qua B, vuông góc với d và thỏa mãn khoảng cách từ A đến là nhỏ nhất. Một vectơ chỉ phương của có tọa độ :
A.(1;1;−3)
B.(1;−1;−1)
C.(1;2;−4)
D. (2;−1;−3)
Trong không gian Oxyz cho điểm A(1;1;−2) và đường thẳng . Đường thẳng qua A và song song với d có phương trình tham số là
A.\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 2t}\\{y = 1 - t}\\{z = - 2 - 2t}\end{array}} \right.
B. \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 2t}\\{y = 1 + t}\\{z = - 2 - 2t}\end{array}} \right.
C. \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + t}\\{y = 1 + t}\\{z = 2 - 2t}\end{array}} \right.
D. \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + t}\\{y = 1 + t}\\{z = - 2 - 2t}\end{array}} \right.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y = 2 - t}\\{z = 1 - 3t}\end{array}} \right.. Đường thẳng đi qua gốc tọa độ O, vuông góc với trục hoành Ox và vuông góc với đường thẳng d có phương trình là:
A.\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{y = - 3t}\\{z = - t}\end{array}} \right.
B. \Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = t}\\{y = - 3t}\\{z = t}\end{array}} \right.
C. \Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = t}\\{y = - 3t}\\{z = - t}\end{array}} \right.
D. \Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{y = - 3t}\\{z = t}\end{array}} \right.