Sử dụng phương pháp nguyên hàm từng phần để tìm nguyên hàm
- 1Làm xong biết đáp án, phương pháp giải chi tiết.
- 2Học sinh có thể hỏi và trao đổi lại nếu không hiểu.
- 3Xem lại lý thuyết, lưu bài tập và note lại các chú ý
- 4Biết điểm yếu và có hướng giải pháp cải thiện
Chọn công thức đúng:
A.
B.
C.
D.
Trong phương pháp nguyên hàm từng phần, nếu \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{u = g\left( x \right)}\\{dv = h\left( x \right)dx}\end{array}} \right. thì:
A.\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{du = g'\left( x \right)dx}\\{v = \smallint h(x)dx}\end{array}} \right.
B. \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{du = g\left( x \right)dx}\\{v = \smallint h(x)dx}\end{array}} \right.
C. \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{du = \smallint g\left( x \right)dx}\\{v = h(x)dx}\end{array}} \right.
D. \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{du = g'\left( x \right)dx}\\{v = h(x)dx}\end{array}} \right.
Cho . Tính theo F(x).
A.
B.
C.
D.
Tìm nguyên hàm của hàm số
A.
B.
C.
D.
Biết là nguyên hàm của hàm số . Khi đó b−a là
A.−1
B.3
C.11
D.2
Ta có là một họ nguyên hàm của hàm số , khi đó:
A.
B.
C.
D.
Tìm nguyên hàm F(x) của biết F(0)=1.
A.
B.
C.
D.
bằng:
A.
B.
C.
D.
Tính ta được:
A.
B.
C.
D.
Gọi F(x) là một nguyên hàm của hàm số mà F(0)=1. Phát biểu nào sau đây đúng:
A.F(x) là hàm chẵn.
B.F(x) là hàm lẻ.
C.F(x) là hàm tuần hoàn với chu kì 2π.
D.F(x) không là hàm chẵn cũng không là hàm lẻ.
Cho F(x) là một nguyên hàm của hàm số thỏa mãn F(0)=0. Tính
A.
B.
C.
D.
Tính ta được:
A.
B.
C.
D.
Nguyên hàm của hàm số là:
A.
B.
C.
D.
Tính ta được:
A.
B.
C.
D.
Tính ta được:
A.
B.
C.
D.
Nguyên hàm của hàm số là:
A.
B.
C.
D.
Tính ?
A.
B.
C.
D.
Biết rằng là một nguyên hàm của hàm số f(−x) trên khoảng . Gọi F(x) là một nguyên hàm của thỏa mãn F(0)=1, giá trị của F(−1) bằng:
A.
B.
C.
D.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên và là một nguyên hàm của f(x). Họ các nguyên hàm của f(x) là:
A.
B.
C.
D.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên và là một nguyên hàm của . Họ các nguyên hàm của là:
A.
B.
C.
D.