Tổng hợp đề thi THPTQG 2019 môn Lịch sử cực hay có lời giải chi tiết (P6)

  • 1Làm xong biết đáp án, phương pháp giải chi tiết.
  • 2Học sinh có thể hỏi và trao đổi lại nếu không hiểu.
  • 3Xem lại lý thuyết, lưu bài tập và note lại các chú ý
  • 4Biết điểm yếu và có hướng giải pháp cải thiện

Câu 1:

Những nước nào đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí vào thế kỉ XV?

A. Anh, Pháp.   

B. Anh, Tây Ban Nha.

C. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.

D. Italia, Bồ Đào Nha.

Câu 2:

Thời kỳ nào đã đưa Cách mạng tư sản Pháp lên đến đỉnh cao?

A. Thời kỳ phái Lập hiến cầm quyền.  

B. Thời kỳ phái Girôngđanh cầm quyền.

C. Thời kỳ phái Giacôbanh cầm quyền.  

D. Thời kỳ Đốc chính.

Câu 3:

Thể chế quân chủ chuyên chế có nghĩa là

A. Vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cáo, trực tiếp điều hành và giải quyết mọ việc trọng đại của quốc gia.

B. Vua và các tướng lĩnh quân sự cùng điều hành quản lí đất nước.

C. Quyền lực tập trung trong tay một nhóm quý tộc cao cấp.

D. Tầng lớp tăng lữ nắm vai trò quyết định trong các vấn đề chính trị và quân sự.

Câu 4:

Việc tổ chức bộ máy cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc mục đích cuối cùng là gì?

A. Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của chúng.

B. Thành lập quốc gia mới thần phục phong kiến Trung Quốc.

C. Thành lập quốc gia riêng của nước Hán.

D. Phát triển kinh tế, ổn định đời sống nhân dân Âu Lạc.

Câu 5:

Hậu quả nghiêm trọng nhất của khủng hoảng kinh tế thế giới (1929- 1933) là gì?

A. Hàng chục triệu người trên thế giới bị thất nghiệp.

B. Nhiều người bị phá sản, mất hết tiền bạc và nhà cửa.

C. Xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ Chiến tranh thế giới thứ hai.

D. Lạm phát trở nên phi mã, nhà nước không thể điều tiết được.

Câu 6:

Đâu không phải là đặc điểm và bài học rút ra từ công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô giai đoạn 1921 – 1941?

A. Bước đầu đặt nền móng cho cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô.

B. Khẳng định sự ưu việt của mô hình CNXH.

C. Đạt được nhiều thành tựu vượt bậc trên mọi lĩnh vực.

D. Hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.

Câu 7:

Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ là do

A. Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít.

B. Lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô.

C. Lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít nhưng thù ghét cộng sản nên đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.

D. Cần thời gian để chuẩn bị chiến đầu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít.

Câu 8:

Hạn chế lớn nhất trong quá trình hoạt động cứu nước của Phan Châu Trinh là

A: Biện pháp cải lương, xu hướng bắt tay với pháp làm phân tán tư tưởng cứu nước của nhân dân

B. Cổ vũ tinh thân học tập tự cường chưa có cơ sở.

C. Giáo dục tư tưởng chống các hủ tục phong kiến chưa đúng thời điểm.

D. Chưa thấy được sức mạnh của quần chúng trong đấu tranh chống xâm lược

Câu 9:

Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất khi

A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

B. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

C. Chiến tranh thế giới thứ nhất bước vào giai đoạn cuối.

D. Chiến tranh thế giới thứ nhất chưa bùng nổ.

Câu 10:

Điểm chúng nhất về hành động xâm lược của thực dân Pháp trong hai lần đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì (1873 và 1882 -1883)là

A. Không tôn trọng những điều khoản đã kí với triều đình Huế.

B. Sử dụng sức mạnh quân sự ép triều đình đầu hàng.

C. Gửi tối hậu thư và sau đó cho quân nổ sung xâm lược.

D. Sử dụng các thủ đoạn chính trị, sau đó cho quân nổ súng xâm lược.

Câu 11:

Kinh tế Việt Nam đã chuyển biến như thế nào dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897- 1914) của thực dân Pháp?

A. Xuất hiện nhiều đồn điền trồng lúa, cà phê và cao su do tư bản Pháp làm chủ.

B. Kinh tế Việt nam không có sự chuyển biến và bị lệ thuộc vào tư bản Pháp.

C. Phương thức sản xuất TBCN từng bước được du nhập vào Việt Nam.

D. Xuất hiện một số thành thị và khu công nghiệp hoạt động sầm uất.

Câu 12:

Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện làm nảy sinh, thúc đẩy phong trào yêu nước theo khuynh hướng mới ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?

A. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897- 1914) của thực dân Pháp.

B. Những tư tưởng cải cách và Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (1911).

C. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới lần thứ nhất ở Nga (1905- 1907).

D. Tấm gương tự cường của Nhật Bản và tư tưởng dân chủ tư sản của phương Tây.

Câu 13:

Hiến chương của Liên hợp quốc được thông qua tại Hôi nghị nào?

A. Hội nghi Ianta.  

B. Hội nghị Pốtxđam.

C. Hội nghị Pari. 

D. Hội nghị Xan Phranxixcô.

Câu 14:

Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, thành tựu của Liên Xô thể hiện sức mạnh cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu?

A. Thế cân bằng chiến lược về sực mạnh quân sự và sức mạnh hạt nhân nói riêng.

B. Thế cân bằng chiến lược kinh tế.

C. Thế cân bằng chiến lược về chinh phục vũ trụ.

D. Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quốc phòng

Câu 15:

Điểm khác nhau về mục tiêu, nhiệm vụ giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, chấu Phi ở khu vực Mĩ Latinh là

A. Chống lại đế quốc, thực dân và tay sai.

B. Chống lại các thế lực thân Mĩ.

C. Chống lại bọn tay sai cho đế quốc, thực dân.

D. Chống lại bọn đế quốc, thực dân.

Câu 16:

Trong những năm 1950-1973, nước Tây Âu nào đã thực hiện đường lối đối ngoại độc lập với Mĩ?

A. Anh    

B. Cộng hòa Liên bang Đức.

C. Pháp.

D. Italia.

Câu 17:

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra vào tháng 4/1949 nhằm mực đích

A. Đàn áp phong trào cách mạng thế giới

B. Đảm bảo hòa bình và an ninh châu Âu.

C. Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

D. Tăng cường sức mạnh kinh tế - chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa

Câu 18:

Yếu tố nào dưới đây đã làm thay dổi to lớn và sâu sắc “bản đồ chính trị thế giới” sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Cục diện Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

B. Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.

C. Trật tự hai cực Ianta được xác lập trên thế giới.

D. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

Câu 19:

Quá trinhg tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng, tác động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới gọi là

A. Quá trình công nghiệp hóa

B. Quá trình toàn cầu hóa.

C. Qua trình hiện đại hóa.  

D. Quá trình tư bản hóa.

Câu 20:

Trong thập niên 70 của thế kỉ XX xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế là

A. xu thế hòa hoãn Đông – Tây. 

B. Xu thế toàn cầu hóa.

C. Xu thế đơn cực. 

D. Xu thế đa cực

Câu 21:

Trong quá trình đổi mới, Việt Nam có thể rút ra bài học  gì từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ và Trung Quốc?

A. Đẩy mạnh cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo.

B. Đẩy mạnh cuộc “ Cách mạng chất xám” đê trở thành nước xuất khẩu phần mềm.

C. Ứng dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật trong xây dựng đất nước.

D. Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác các nguồn tài nguyên.

Câu 22:

Điểm sáng tạo nhất của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

A. Thành lập Tâm tâm xã.

B. Thành lập Việt Nam Quốc dân đảng.

C. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

D. Thành lập Cộng sản đoàn.

Câu 23:

Điểm giống nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) với Luận cương chính trị (10/1930) là.

A. Xác định đúng đắn mâu thuẫn trong xã hội Đông Dương.

B. Xác định đúng đắn giai cấp lãnh đạo.

C. Xác định đúng đắn nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam.

D. Xác định đúng đắn khả năng tham gia cách mạng của giai cấp.

Câu 24:

Giai cấp lãnh đạo cách mạng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị đều là giai cấp công nhân với đội tiền phong là Đảng Cộng sản.

A. Chịu ba tầng bóc lột, mâu thuẫn gay gắt với đé quốc, phong kiến.

B. Bị bần cùng hóa có tinh thần cách mạng triệt để.

C. Bị bần cùng hóa, phá sản và có tinh thần yêu nước sâu sắc.

D. Chịu bóc lột nặng nề, chiếm số lượng đông đảo, có tinh thần cách mạng to lớn.

Câu 25:

Phong tròa cách mạng 1930- 1931 đã có kết quả như thế nào?

A. Lật đổ ách thống trị của đế quốc – phong kiến trên toàn Nghệ - Tĩnh.

B. Đảng đã tập hợp được nhân dân trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.

C. Liên minh công – nông đã hình thành.

D. Bước đầu giải quyết được yêu câu ruộng đất của nông dân

Câu 26:

Nét nổi bật của phong trào dân chủ 1936-1939 là gì

A. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng.

B. Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của Đảng viên được nâng cao.

C. Tập hợp được một lực lượng công – nông hung mạnh.

D. Tập hợp một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và phương pháp đấu tranh phong phú.

Câu 27:

Lực lượng chính trị có vai trò thế nào đối với thành công của Tổng khới nghĩa tháng Tám năm 1945 ở nước ta?

A. Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.

B. Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.

C. Lực lượng nòng cốt trong Tổng khơi nghĩa.

D. Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền.

Câu 28:

Điểm mới của Hộ nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 (5/1941) so với Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 6 (11/1939).

A. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

B. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất.

C. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

D. Giải quyết nhiệm vụ dân tộc trong khuôn khổ của từng nước Đông Dương.

Câu 29:

Đê khắc phục điểm hạn chế về nhiệm vụ cách mạng trong Luận cương chính trị 10/1930, thời kì 1939-1945 Đảng chủ trương.

A. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

B. Thay khẩu hiệu “Thành lập Chính phủ Xô viết công nông binh” bằng khẩu hiệu “thành lập chính phủ dân chủ cộng hòa”.

C. Giảm tô, giảm thuế, chia ruộng đất công, tiến tới thực hiên người cày có ruộng.

D. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, đề ra nhiệm vụ tịch thu ruộng đất bọn thực dân phong kiến chia cho dân cày nghèo.

Câu 30:

Trung ương Đảng, Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc khi

A. Nội các Nhật Bản thông qua quyết định đầu hàng.

B. Đảng ta nhận được những thông tin về phát xít Nhật sắp đầu hàng.

C. Chính phủ thân Nhật đầu hàng đồng minh vô điều kiện.

D. Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh vô điều kiện.

Câu 31:

Trong nội dug Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hào là

A. Một quốc gia độc lập.  

B. Một quốc gia độc lập, tự do.

C. Một quốc gia tự trị.  

D. Một quốc gia tự do.

Câu 32:

Bước vào đông cuân 1953- 1954 âm mưu của Pháp – Mĩ là

A. Giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

B. Giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

C. Giành thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

D. Giành thắng lợi để tranh thủ sự ủng hộ của thế giới trong chiến tranh Việt Nam.

Câu 33:

Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt nam đều nhằm

A. Củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

B. Phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

C. Hỗ trọ chiến tranh du kích trong vùng tạm chiếm.

D. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.

Câu 34:

“Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước, chứ không chịu làm nô lệ”. Câu văn này trích trong văn bản nào?

A. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.

B. “Tuyên ngôn độc lập”.

C. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của chủ tích Hồ Chí Minh.

D. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

Câu 35:

Gai chiến lược chiến tranh mã Mĩ đều đánh phá miền Bắc là

A. Chiến tranh đơn phương và Chiến tranh đặc biệt.

B. Chiến tranh đặc biệt và Chiến tranh cục bộ.

C. Chiến tranh cục bộ và Chiến tranh đơn phương.

D. Chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh.

Câu 36:

Thắng lợi lớn nhất mà quân dân ta đtạ được trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là 

A. Mở rộng vùng giải phóng và phát triển lực lượng rộng khắp chiến trường miền Nam.

B. Chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch, giải phóng những vùng đất đai rộng lớn, đông dân.

C. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

D. Buộc Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán với ta ở Pari.

Câu 37:

Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và hiệp định Pari về Việt Nam (1973) là

A. Các nước đẻ quốc cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

B. Quy định vị trí đóng quân giữa hai bên ở hai vùng riêng biệt.

C. Đều quy định thời gian rút quân là trong vòng 300 ngày.

D. Đều đưa đến thắng lợi trọn vẹn của cuộc kháng chiến.

Câu 38:

Thắng lợi quan sự của quân và dân ta đã tác động trực tiếp đến việc kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam là

A. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

B. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968); miền Bắc đánh bại chiến tranh pháhoại lần thứ nhất của Mĩ (1968).

C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972; chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12/1972).

D. Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam (1975).

Câu 39:

Ý nghĩa quan trọng nhất của những thành tựu Việt Nam đạt được trong thời kì Đổi mới đất nước từ 1986 đến nay là gì?

A. Từng bước đưa đất nước quá độ lên chế độ XHCN khẳng định đường lói đổi mới của Đảng ta là đúng đắn.

B. Nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.

C. Việt Nam trở thành quốc gia đang phát triển.

D. Củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa.

Câu 40:

“Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng thiết tha của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam” là nhận định.

A. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959).

B. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975).

C. Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11/1975).

D. Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng (7/1973).