Bài tập XENLULOZƠ tác dụng với HNO3 và (CH3CO)2O
- 1Làm xong biết đáp án, phương pháp giải chi tiết.
- 2Học sinh có thể hỏi và trao đổi lại nếu không hiểu.
- 3Xem lại lý thuyết, lưu bài tập và note lại các chú ý
- 4Biết điểm yếu và có hướng giải pháp cải thiện
Đun nóng hỗn hợp xenlulozơ với đặc và đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm hai chất hữu cơ có số mol bằng nhau, có % khối lượng của N trong đó bằng 9,15%. Công thức của hai chất trong sản phẩm là:
A. ,
B. ,
C. , .
D. , .
Đun nóng hỗn hợp xenlulozơ với đặc và đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm hai chất hữu cơ có số mol bằng nhau, có % khối lượng của N trong đó bằng 11,8%. Công thức của hai chất trong sản phẩm là:
A. ,
B. ,
C. , .
D. , .
Xenlulozơ tác dụng với cho ra sản phẩm A có %N = 14,14%. Xác định CTCT của A, tính khối lượng HNO3 cần dùng để biến toàn bộ 324g xenlulozơ thành A.
A. ; 12,6 gam.
B. ; 378 gam.
C. ; 126 gam.
D. ; 252 gam.
Xenlulozơ tác dụng với cho ra sản phẩm A có %N = 11,11%. Xác định CTCT của A, tính khối lượng HNO_3 cần dùng để biến toàn bộ 24,3 gam xenlulozơ thành A. Tính khối lượng A
A. 12,6 gam.
B. 37,8 gam.
C. 31,05 gam.
D. 44,55 gam.
Đem thực hiện phản ứng chuyển hóa xenlulozơ thành xenlulozơ trinitrat bằng phản ứng với đặc, dư (xt đặc) thì cứ 162 gam xenlulozơ thì thu được 237,6 gam xenlulozơ trinitrat. Vậy hiệu suất phản ứng là:
A. 70%.
B. 75%.
C. 56%.
D. 80%.
Đem thực hiện phản ứng chuyển hóa xenlulozơ thành xenlulozơ trinitrat bằng phản ứng với đặc, dư (xt đặc) thì cứ 24,3 gam xenlulozơ thì thu được 28,9 gam xenlulozơ trinitrat. Vậy hiệu suất phản ứng là:
A. 64,87%.
B. 35,13%.
C. 76,45%.
D. 23,55%.
Từ 2 tấn xenlulozơ với lượng đặc lấy dư (xt đặc) người ta sản xuất được 2,97 tấn xenlulozơ trinitrat. Vậy hiệu suất phản ứng là
A. 84%
B. 75%
C. 81%
D. 90%
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7g xenlulozơ trinitrat, cần dùng dd chứa m g axit nitric ( hiệu suất phản ứng là 90%). Giá trị của m là
A. 30
B. 21
C. 42
D. 10
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric đặc, nóng. Để có 594g xenlulozơ trinitrat, cần dùng dd chứa m g axit nitric ( hiệu suất phản ứng là 60%). Giá trị của m là
A. 63
B. 630
C. 378
D. 120
Thể tích dung dịch 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 44,55 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%):
A. 55 lít.
B. 81 lít.
C. 49 lít.
D. 35 lít.
Thể tích dung dịch 63 % (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 103,95 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 40%):
A. 73,5 lít.
B. 115 lít.
C. 116,67 lít.
D. 95 lít.
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric đặc, đun nóng. Để có 59,4 kg xenlulozơ trinitrat cần dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất 90%). Giá trị của m là
A. 42,0.
B. 30,0.
C. 14,0.
D. 37,8.
Thể tích dung dịch 63% (D = 1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozơ tạo 258,39 gam xenlulozơ trinitrat là
A. 108,18 ml.
B. 261,00 ml.
C. 164,43 ml.
D. 171,71 ml.
Thể tích dung dịch 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 178,2 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%)
A. 98 lít.
B. 140 lít.
C. 162 lít.
D. 110 lít.
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 23,76 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là
A. 16,8 kg.
B. 30 kg.
C. 21 kg.
D. 10 kg.
Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là:
A. 26,73.
B. 33,00.
C. 25,46.
D. 29,70.
Từ 72,9 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 60%). Giá trị của m là :
A. 80,19.
B. 133,65.
C. 254,6.
D. 126,55.
Xenlulozo trinitrat được điều chế giữa axit nitric với xenlulozo (hiệu suất phản ứng là 60% tính theo xenlulozo). Nếu dùng 2 tấn xenlulozo thì khối lượng xenlulozo trinitrat điều chế được là:
A. 2,97 tấn
B. 3,67 tấn
C. 1,1 tấn
D. 2,2 tấn
Dùng 340,1 kg xenlulozơ và 420 kg nguyên chất có thể thu được bao nhiêu tấn xenlulozơ trinitrat, biết sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 20%?
A. 0,75 tấn
B. 0,6 tấn
C. 0,5 tấn
D. 0,85 tấn
Dùng 81 kg xenlulozơ và 126 kg nguyên chất có thể thu được bao nhiêu tấn xenlulozơ trinitrat, biết sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 40%?
A. 118,8 tấn
B. 148,5 kg
C. 53,4 kg
D. 89,1 kg
Xenlulozo trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozo Hiệu suất 60% tính theo xenlulozo. Nếu dùng 1 tấn xenlulozo thì khối lượng Xenlulozo trinitrat điều chế được là
A. 1,485 tấn.
B. 1,10 tấn.
C. 1,835 tấn.
D. 0,55 tấn.
Xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic (có làm xúc tác) tạo ra 9,84 gam este axetat và 4,8 gam , công thức của este axetat có dạng là
A. .
B. và .
C. .
D. .
Xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic (có làm xúc tác) tạo ra 24 gam este axetat và 15 gam , công thức của este axetat có dạng là
A. .
B. và .
C. .
D. .
Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđric axetic (có làm xúc tác) thu được 11,1 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ triaxetat, xenlulozơ điaxetat và 6,6 gam axit axetic. Thành phần phần trăm theo khối lượng của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong X lần lượt là
A. 77% và 23%.
B. 77,84% và 22,16%.
C. 76,84% và 23,16%.
D. 70% và 30%
Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđric axetic (có làm xúc tác) thu được 92,4 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ triaxetat, xenlulozơ điaxetat và 51 gam axit axetic. Thành phần phần trăm theo khối lượng của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong X lần lượt là
A. 53,25% và 46,75%.
B. 46,75% và 53,25%.
C. 76,84% và 23,16%.
D. 70% và 30%
Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetit (có làm xúc tác) thu được , 5,34 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat. Để trung hòa axit cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,1M, khối lượng (gam) của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong dung dịch X lần lượt là :
A. 2,46 và 2,88.
B. 2,88 và 2,46.
C. 28,8 và 24,6.
D. 2,64 và 2,7.
Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetit (có làm xúc tác) thu được và 92,4 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat. Để trung hòa axit cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1,7M khối lượng (gam) của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong dung dịch X lần lượt là :
A. 24,6 và 67,8.
B. 49,2 và 43,2.
C. 43,2 và 49,2.
D. 67,8 và 24,6.
Cho xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic, người ta thu được axit axetic và 82,2 g hỗn hợp rắn gồm xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat. Để trung hoà 1/10 lượng axit tạo ra cần dùng 80 ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong hỗn hợp rắn thu được lần lượt là
A. 70,1% và 29,9%.
B. 71,0% và 29,0%.
C. 80% và 20%.
D. 40% và 60%.
Khi cho xenlulozo phản ứng hoàn toàn với anhiđric axetic thu được 18 gam và 33,66 gam hỗn hợp X gồm a mol xenlulozo triaxetat và b mol xenlulozo điaxetat. Tỉ lệ a : b trong x là
A. 4 : 9.
B. 3 : 2.
C. 4 : 7.
D. 2 : 3.
Từ 32,4 tấn mùn cưa (chứa 50% xenlulozơ) người ta sản xuất được m tấn thuốc súng không khói (xenlulozơ trinitrat) với hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%. Giá trị của m là
A. 26,73.
B. 29,70.
C. 33,00.
D. 25,46.
Cho 5 lít dung dịch 68% (D = 1,4 g/ml) phản ứng với xenlulozo (dư) thu được m kg thuốc súng không khói (xenlulozo trinitrat), biết hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị m gần nhất là
A. 8,5
B. 7,5
C. 6,5
D. 9,5