Lý thuyết Bài tập cơ năng

1 141 lượt xem


Bài toán 1: Tính động năng, thế năng của vật

Bước 1: Chọn chiều dương, chọn mốc thế năng.

Bước 2: Xác định vận tốc của vật, độ cao h của vật so với mốc.

Bước 3: Sử dụng công thức tính:

- Động năng: Wd=12mv2

- Thế năng: Wt=mgh

Trong đó:

+ Wd là động năng, đơn vị J

+ Wt là thế năng, đơn vị J

+ m là khối lượng của vật, đơn vị kg

+ v là vận tốc của vật, đơn vị m/s

+ h là độ cao của vật, đơn vị m.

Chú ý: Có thể sử dụng công thức

- Liên hệ giữa động năng và công của lực: Wđ2 – Wđ1 = A

12m.v2212m.v21=F.s.cosα

- Liên hệ giữa thế năng và công của lực: Thế năng của vật ở độ cao h bằng công của lực dùng để nâng vật lên độ cao này.

Wt = A m.g.h = F.s

Bài toán 2: Định luật bảo toàn cơ năng

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

W1=W2Wd1+Wt1=Wd2+Wt212mv21+mgh1=12mv22+mgh2

Bước 1: Chọn gốc thế năng thích hợp sao cho tính thế năng dễ dàng (thường chọn tại mặt đất và tại chân mặt phẳng nghiêng).

Bước 2: Tính cơ năng lúc đầu W1 và lúc sau W2.

Bước 3: Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: W1=W2.

Bước 4: Giải phương trình trên để tìm nghiệm của bài toán.

Bài toán 3: Bài toán liên quan đến độ biến thiên cơ năng

Sử dụng lí thuyết và công thức phần độ biến thiên cơ năng để giải quyết các bài tập.

- Bước 1: Chọn gốc thế năng, chọn chiều dương

- Bước 2: Xác định các lực tác dụng vào vật => Có lực không phải lực thế

- Bước 3: Áp dụng độ biến thiên cơ năng

AF = W2 - W1

Ví dụ 1. Một vật có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì động năng của nó bằng

A. 7 200 J.

B. 200 J.

C. 200 kJ.

D. 72 kJ.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đổi: 72 km/h = 20 m/s

Động năng: Wd=12mv2=12.1000.202=200000J

Ví dụ 2. Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc là 30 m/s từ độ cao h so với mặt đất. Khi chạm đất vận tốc của vật là 50 m/s, bỏ qua sức cản không khí. Lấy g=10m/s2, hãy tính độ cao h?

A. 60 m.

B. 70 m.

C. 80 m.

D. 90 m.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Chọn gốc thế năng tại mặt đất (tại B).

 

 

Cơ năng tại O (tại vị trí ném vật): W(O)=12mv20+mgh

Cơ năng tại B (tại mặt đất): W(B)=12mv2

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: W(O) = W(B)

12mv20+mgh=12mv2= >h=v2v202g=5023022.10=80m

Ví dụ 3. Quả cầu khối lượng m = 0,1 kg treo dưới một dây dài = 1 m. Nâng quả cầu lên để dây treo nằm ngang rồi buông tay. Biết vận tốc của quả cầu ở vị trí cân bằng là 2 m/s. Tìm lực cản trung bình của không khí lên quả cầu? Lấy g=10m/s2 (Chọn đáp án gần đúng nhất)

A. 0,5 N.

B. 0,7 N.

C. 0,9 N.

D. 1 N.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

Chọn gốc thế năng tại đường thẳng đứng OB.

Cơ năng tại vị trí A là: WA=WtA=mgh=mg =0,1.10.1=1J

Cơ năng tại vị trí B là: WB=WdB=12mv2B=12.0,1.22=0,2J

Ta có độ biến thiên cơ năng:

AC=WBWA=0,21= 0,8J

= > FC.S= FC.2π4= FC.2π.14= 0,8= >FC0,5N

Ví dụ 4. Một vật nhỏ tại D được truyền vận tốc đầu v0 theo hướng DC (hình vẽ). Biết vật đến A thì dừng lại, AB = 2 m, BD = 40 m, hệ số ma sát μ =0,25. Tính v0?

A. 15 m/s.

B. 15,5 m/s.

C. 16 m/s.

D. 16,5 m/s.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là B

Chọn gốc thế năng tại mặt phẳng đi qua DB.

Công của lực ma sát trên đoạn DC là: Ams1= Fms1.DC= μmg.DC

Công của lực ma sát trên đoạn CA là:

Ams2= Fms2.CA= μ.(mg.cos^ACB).CA= μ.mg.CBCA.CA= μ.mg.CB

Công của lực ma sát trên cả đoạn đường DCA là:

Ams=Ams1+Ams2= μmg.DCμmg.CB= μmg.DB

Độ biến thiên cơ năng:

ΔW=Ams=WAWB=mgAB12mv20= μmg.DB

= >10.212.v20= 0,25.10.40= >v015,5m/s

 

 

 

1 141 lượt xem