Lý thuyết Bài tập cơ năng
Bài toán 1: Tính động năng, thế năng của vật
Bước 1: Chọn chiều dương, chọn mốc thế năng.
Bước 2: Xác định vận tốc của vật, độ cao h của vật so với mốc.
Bước 3: Sử dụng công thức tính:
- Động năng: Wd=12mv2
- Thế năng: Wt=mgh
Trong đó:
+ Wd là động năng, đơn vị J
+ Wt là thế năng, đơn vị J
+ m là khối lượng của vật, đơn vị kg
+ v là vận tốc của vật, đơn vị m/s
+ h là độ cao của vật, đơn vị m.
Chú ý: Có thể sử dụng công thức
- Liên hệ giữa động năng và công của lực: Wđ2 – Wđ1 = A
⇔12m.v22−12m.v21=F.s.cosα
- Liên hệ giữa thế năng và công của lực: Thế năng của vật ở độ cao h bằng công của lực dùng để nâng vật lên độ cao này.
Wt = A ⇔ m.g.h = F.s
Bài toán 2: Định luật bảo toàn cơ năng
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:
W1=W2⇔Wd1+Wt1=Wd2+Wt2⇔12mv21+mgh1=12mv22+mgh2
Bước 1: Chọn gốc thế năng thích hợp sao cho tính thế năng dễ dàng (thường chọn tại mặt đất và tại chân mặt phẳng nghiêng).
Bước 2: Tính cơ năng lúc đầu W1 và lúc sau W2.
Bước 3: Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: W1=W2.
Bước 4: Giải phương trình trên để tìm nghiệm của bài toán.
Bài toán 3: Bài toán liên quan đến độ biến thiên cơ năng
Sử dụng lí thuyết và công thức phần độ biến thiên cơ năng để giải quyết các bài tập.
- Bước 1: Chọn gốc thế năng, chọn chiều dương
- Bước 2: Xác định các lực tác dụng vào vật => Có lực không phải lực thế
- Bước 3: Áp dụng độ biến thiên cơ năng
AF = W2 - W1
Ví dụ 1. Một vật có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì động năng của nó bằng
A. 7 200 J.
B. 200 J.
C. 200 kJ.
D. 72 kJ.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Đổi: 72 km/h = 20 m/s
Động năng: Wd=12mv2=12.1000.202=200000J
Ví dụ 2. Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc là 30 m/s từ độ cao h so với mặt đất. Khi chạm đất vận tốc của vật là 50 m/s, bỏ qua sức cản không khí. Lấy g=10m/s2, hãy tính độ cao h?
A. 60 m.
B. 70 m.
C. 80 m.
D. 90 m.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Chọn gốc thế năng tại mặt đất (tại B).
Cơ năng tại O (tại vị trí ném vật): W(O)=12mv20+mgh
Cơ năng tại B (tại mặt đất): W(B)=12mv2
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: W(O) = W(B)
⇔12mv20+mgh=12mv2= >h=v2−v202g=502−3022.10=80m
Ví dụ 3. Quả cầu khối lượng m = 0,1 kg treo dưới một dây dài ℓ = 1 m. Nâng quả cầu lên để dây treo nằm ngang rồi buông tay. Biết vận tốc của quả cầu ở vị trí cân bằng là 2 m/s. Tìm lực cản trung bình của không khí lên quả cầu? Lấy g=10m/s2 (Chọn đáp án gần đúng nhất)
A. 0,5 N.
B. 0,7 N.
C. 0,9 N.
D. 1 N.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là A
Chọn gốc thế năng tại đường thẳng đứng OB.
Cơ năng tại vị trí A là: WA=WtA=mgh=mgℓ =0,1.10.1=1J
Cơ năng tại vị trí B là: WB=WdB=12mv2B=12.0,1.22=0,2J
Ta có độ biến thiên cơ năng:
AC=WB−WA=0,2−1= −0,8J
= > −FC.S= −FC.2πℓ4= −FC.2π.14= −0,8= >FC≈0,5N
Ví dụ 4. Một vật nhỏ tại D được truyền vận tốc đầu v0 theo hướng DC (hình vẽ). Biết vật đến A thì dừng lại, AB = 2 m, BD = 40 m, hệ số ma sát μ =0,25. Tính v0?
A. 15 m/s.
B. 15,5 m/s.
C. 16 m/s.
D. 16,5 m/s.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là B
Chọn gốc thế năng tại mặt phẳng đi qua DB.
Công của lực ma sát trên đoạn DC là: Ams1= −Fms1.DC= −μmg.DC
Công của lực ma sát trên đoạn CA là:
Ams2= −Fms2.CA= −μ.(mg.cos^ACB).CA= −μ.mg.CBCA.CA= −μ.mg.CB
Công của lực ma sát trên cả đoạn đường DCA là:
Ams=Ams1+Ams2= −μmg.DC−μmg.CB= −μmg.DB
Độ biến thiên cơ năng:
ΔW=Ams=WA−WB=mgAB−12mv20= −μmg.DB
= >10.2−12.v20= −0,25.10.40= >v0≈15,5m/s